Chào mừng quý vị đến với Website của Lê Văn Hoàng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

kiểm tra học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:48' 22-05-2013
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC 8 KỲ II
Thời gian 45 phút
A. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Kiểm tra phần kiến thức cơ bản của:
+ CĐ 1: Viết được công thức của các hợp chất như: Oxit, muối, axit, bazơ
+ CĐ 2: Hoàn thành được các phản ứng hóa học đã học: Hóa hợp, thế, OXH-K, phân hủy.
+ CĐ 3: biết 1 số chất cơ bản bằng giất quỳ tím: Axit Nhận, bazơ .
+ CĐ 4: Làm được bài tập xác định nồng độ mol, nồng độ %
2.Kĩ năng :
+Viết được CTHH, PTHH một só chất đơn giản .
+ Dựa vào tính chất vật lí, hóa học đặc trưng để nhận biết chất .
+Kĩ năng làm bài tập xác định nồng độ các chất.
3. Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận , tự giác trong khi làm bài .
B. THIẾT KẾ MA TRẬN :


Mức độ nội dung
Tổng


Biết (30%)
Hiểu (30%)
Vận dụng (40%)


CĐ 1:. Viết được công thức của các hợp chất như: Oxit, muối, axit, bazơ
1(2đ)


1(2,0đ)

CĐ 2: Hoàn thành được các phản ứng hóa học đã học: Hóa hợp, thế, OXH-K, phân hủy.
2a,c,d(1,5đ)
2b(0,5đ)

2(2,0đ)

CĐ 3: biết 1 số chất cơ bản bằng giất quỳ tím: Axit Nhận, bazơ

3(2,0đ)

3(2,0đ)

CĐ 4: Làm được bài tập xác định nồng độ mol, nồng độ %


4,5(4,0đ)
4,5(4,0đ)

Tổng
Câu 1,2acd(3,5đ)
Câu 2b; 3 (2,5đ)
Câu 4 ;5 (4đ)
5câu (10đ)

C. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1: ( 2 điểm). Viết công thức hóa học của những hợp chất có tên gọi sau:
Chì (II) oxit
 b.Bari hidrocacbonat

c. Axit Photphoric
d. Natri hidroxit

Câu 2: (2 điểm). Hoàn thành các phương trình hóa học sau và cho biết loại phản ứng.
Na2O + H2O ->

Fe2O3 + H2 ->

Mg + HCl ->

KClO3 ->

Câu 3: ( 2 điểm). Trình bày phương pháp để nhận biết các dung dịch không màu sau: KOH, HCl và NaCl
Câu 4: ( 1 điểm). Trong 200ml dung dịch có hòa tan 12,0 gam MgSO4 .Tính nồng độ của dung dịch.
Câu 5: ( 3 điểm). Cho 7,8 gam kim loại Kali vào 195,6 gam nước.
Viết phương trình phản ứng.
Tính thể tích chất khí thoát ra ở đktc.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng.
D. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
Đáp án
Điểm

1
a. PbO b. Ba(HCO3)2 c. H3PO4 d. NaOH
0,5x4 = 2 điểm

2
Na2O + H2O -> 2NaOH PƯ hóa hợp
Fe2O3 + 3H2 -> 2Fe + 3H2O PƯ oxi hóa khử
Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2 PƯ thế
2KClO3 ->2 KCl + 3O2 PƯ phân hủy
0,5x4=2 điểm

3
Dùng giấy quỳ tím để nhận biết:
Dung dịch KOH: xanh
Dung dịch HCl: đỏ
Dung dịch NaCl: không đổi màu
2 điểm

4.
- Số mol của dung dịch là 0,1(mol)
- Nồng độ CM của dung dịch MgSO4 là 0,5M
0,5 điểm
0,5 điểm

5
PTHH: 2K + 2H2O -> 2KOH + H2
nK= 7,8/39= 0,2 mol
Theo PTPƯ nH2 = 1/2. nK = 0,1 mol
VH2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít
mKOH = 0,2. 56 = 11,2 gam
C% = 11,2. 100/ 7,8 + 195,6 = 5,5%
1 điểm


1 điểm
1 điểm


Duyệt của tổ Giáo viên ra đề
- Tổ đã duyệt

Lê Văn Hoàng Lê Văn Hoàng
 
Gửi ý kiến